LẮP RÁP MỘT MÁY TÍNH CÁ NHÂN

LẮP RÁP MỘT MÁY TÍNH CÁ NHÂN

Bài viết này giúp bạn phân tích và xác định yêu cầu lắp đặt hệ thống máy tính. Tư vấn lựa chọn và lắp ráp hoàn chỉnh hệ thống máy tính. Thực hiện lắp ráp máy tính theo đúng qui trình. Thực hiện kiểm tra máy tính và cấu hình BIOS ...

Bài viết này giúp bạn phân tích và xác định yêu cầu lắp đặt hệ thống máy tính. Tư vấn lựa chọn và lắp ráp hoàn chỉnh hệ thống máy tính. Thực hiện lắp ráp máy tính theo đúng qui trình. Thực hiện kiểm tra máy tính và cấu hình BIOS.

Lựa chọn cấu hình máy

Khi lựa chọn cấu hình để lắp ráp một bộ máy tính chúng ta cần nắm rõ nhu cầu và mục đích sử dụng. Từ đó có sự lựa chọn, tư vấn phù hợp nhất cho người sử dụng. Máy tính có cấu hình phù hợp sẽ phát huy hết hiệu suất, tiết kiệm chi phí và dễ dàng nâng cấp khi cần thiết.

Những nguyên tắc chính khi lựa chọn cấu hình cho hệ thống máy tính:

– Tính tương thích: các thiết bị phải được thiết kế đúng chuẩn với nhau.

– Tính đồng bộ: các thiết bị nên chạy cùng tốc độ với nhau (thông qua các bộ phận chuyển đổi trung gian) để đạt hiệu suất cao nhất.

– Khả năng nâng cấp: Giúp hệ thống dễ dàng mở rộng thêm tính năng và khả năng làm việc.

– Tính kinh tế: Giúp tiết kiệm chi phí trong khi vẫn đảm bảo đầy đủ các yêu cầu của khách hàng

Sau khi lựa chọn thiết bị đảm bảo chọn đủ các thiết bị, linh kiện cần thiết để lắp ráp hoàn chỉnh một bộ máy. Dựa vào danh sách các linh kiện và thiết bị đã chọn để đánh giá hiệu suất làm việc của hệ thống so với yêu cầu và mục đích sử dụng của khách hàng.

Chuẩn bị cho việc lắp ráp

Trước khi tiến hành lắ ráp máy tính, cần phải chuẩn bị những thứ cần thiết cho việc lắp ráp như sau:

– Xác định nơi sẽ tiến hành lắp ráp. Chọn nơi làm việc phù hợp: sạch sẽ, rộng rãi, thoáng mát…

– Đọc kỹ các tài liệu hướng dẫn và lập sẵn một kế hoạch các bước làm việc từ lúc bắt đầu cho đến kết thúc trước.

– Chuẩn bị đầy đủ các bộ phận, thiết bị và linh kiện phần cứng máy tính.

– Dụng cụ lắp ráp: tuốc nơ vít, kềm, nhíp, vòng chống tĩnh điện,…

Dụng cụ lắp ráp máy tính

Kỹ thuật lắp ráp máy tính

Nguyên lý lắp những thiết bị đơn giản trước, lắp từ trong ra ngoài. Các bước như sau:

Lắp đặt CPU vào mainboard

– Mở cần gạt của socket bằng cách nhấn nhẹ lên ghim và đưa chúng ra khỏi gờ của socket và nâng chúng lên một góc 900.

– Xác định vị trí chân cắm số 1 trên socket và trên CPU. chân số 1 trên CPU nằm ở một góc vạt của CPU và khuyết mất một chân. Ở trên socket phần lỗ để cắm CPU vào có một góc cũng bị vát đi.

– Căn cứ vào chân số 1 lắp CPU lên socket bằng cách đặt nhẹ chúng lên socket sao cho các chân CPU lọt vào trong các khe của socket (không được đè lên CPU)

– Gắn chặt CPU lên socket một tay đặt nhẹ lên lưng CPU giữ tay kia hạ thanh ghim socket xuống và gắn lại vào gờ.

Lắp CPU vào mainboard

Lắp đặt quạt tải nhiệt cho CPU

– Thoa keo tải nhiệt vào mặt của CPU và ở mặt dưới của quạt tải nhiệt.

– Đưa quạt vào vị trí giá đỡ quạt bao quanh socket trên main. Nhấn đều tay để quạt lọt xuống giá đỡ.

– Cắm dây nguồn cho quạt vào chân cắm có ký hiệu CPU – FAN trên mainboard.

Lắp quạt tải nhiệt vào mainboard

Lắp đặt RAM vào Mainboard

– Phải xác định khe RAM trên main là dùng loại RAM nào và phải đảm bảo tính tương thích.

– Mở hai cần gạt khe RAM ra 2 phía, đưa thanh RAM vào khe, nhấn đều tay đến khi 2 cần gạt tự mấp vào và giữ lấy thanh RAM.

– Lưu ý: Khi muốn mở ra thì lấy tay đẩy 2 cần gạt ra 2 phía, RAM sẽ bật lên.

Lắp quạt RAM vào mainboard

Lắp bộ nguồn vào thùng máy

– Ta đưa từ từ nguồn vào thùng máy sao cho bộ nguồn không va chạm vào linh kiện trên mainboard sau đó bắt chặt các ốc giữ.

Lắp quạt nguồn vào case máy tính

Lắp đặt mainboard vào thùng máy

– Đối với mỗi mainboard có số cổng và vị trí các cổng phía sau khác nhau nên phải gỡ nắp phía sau của thùng máy tại vị trí mà mainboard đưa các cổng phía sau ra ngoài để thay thế bằng miếng thép có khoắt các vị trí phù hợp với mainboard (đi kèm của mainboard).

– Quan sát vị trí các con ốc trên mainboard. Dùng các ốc đỡ màu đồng đi kèm theo mainboard vặn vào vị trí trên thùng máy sau cho trùng với vị trí trên mainboard.

Lắp bảng cổng và đế ốc mainboard

– Đưa nhẹ nhàng mainboad vào bên trong thùng máy. Đặt đúng vị trí các lỗ và vặn vít để cố định mainboard với thùng máy.

– Cắm dây nguồn lớn nhất từ bộ nguồn vào mainboard, đối với một số mainboard cần phải cắm đầu dây nguồn 4 dây vuông vào main để cấp cho CPU.

Lắp đặt dây nguồn cho mainboard

Lắp đặt ổ đĩa cứng

– Chọn một vị trí để đặt ổ cứng thích hợp nhất trên các giá có sẵn của case, vặt vít 2 bên để cố định ổ cứng với Case.

Lắp đặt ổ đĩa cứng

– Nối dây dữ liệu của ổ cứng với đầu cắm IDE hoặc SATA trên mainboard tùy thuộc chuẩn ổ đĩa cứng.

– Nối dây nguồn đầu chuẩn ATA hoặc SATA vào ổ cứng.

– Lưu ý: Trong trường hợp nối 2 ổ cứng trên cùng một dây dữ liệu chuẩn IDE, cần phải xác lập ổ chính, ổ phụ bằng Jumper.

Lắp dây dữ liệu và dây nguồn cho ổ đĩa cứng

Lắp đặt ổ đĩa quang

Lắp đặt ổ đĩa quang

– Mở nắp nhựa ở phía trên của mặt trước Case.

– Đẩy nhẹ ổ đĩa quang từ ngoài vào, vặn ít 2 bên để cố định ổ với Case.

– Nối dây cáp dữ liệu và cáp nguồn tương tự như ổ đĩa cứng.

Lắp đặt card mở rộng

Người sử dụng có thể lắp đặt thêm card mở rộng cho máy tính như card màn hình, card âm thanh….

– Trước tiên, chúng ta cần xác định vị trí để gắn card, sau đó dùng kiềm bẻ thanh sắt tại vị trí mà card sẽ đưa các đầu cắm của mình ra bên ngoài thùng máy.

– Đặt card đúng vị trí, nhấn mạnh đều tay, và vặn vít cố định card với mainboard.

Lắp card mở rộng

Gắn dây công tắc và tín hiệu

Vị trí dùng để cắm các dây tín hiệu, công tắc nguồn có ký hiệu Front Panel.

Xác định đúng ký hiệu, đúng vị trí để gắn các dây công tấc nguồn, công tắc khởi động lại, đèn báo nguồn, đèn báo ổ cứng.

Các ký hiệu trên main như:

– MSG, hoặc PW LED, hoặc POWER LED nối với dây POWER LED – dây tín hiệu của đèn nguồn màu xanh của Case.

– HD, hoặc HDD LED nối với dây HDD LED – dây tín hiệu của đèn đỏ báo ổ cứng đang truy xuất dữ liệu.

– PW, hoặc PW SW, hoặc POWER SW, hoặc POWER ON nối với dây POWER SW – dây công tấc nguồn trên Case.

– RES, hoặc RES SW, hoặc RESET SW nối với dây RESET – dây công tấc khởi động lại trên Case.

– SPEAKER – nối với dây SPEAKER – dây tín hiệu của loa trên thùng máy.

– Lưu ý: dây màu đen, trắng là dây âm (-). Các dây mày đỏ, xanh lá hoặc màu khác là dây dương (+).

Gắn dây công tắc và tín hiệu

Ngoài ra còn có các dây USB và Audio ở phía trước thùng máy. Các dây này này nối kết với mainboard thông qua đầu cắm bên trong mainboard có ký hiệu tương ứng Front USB Port và Front Audio Port. 7.3.1.9. Lắp thiết bị ngoại vi Đây là bước kết nối các dây cáp của các thiết bị bên ngoài với các cổng phía sau mainboard.

– Cắm dây dữ liệu của màn hình vào card màn hình (VGA Card) – cổng màu xanh.

– Cắm bàn phím vào cổng PS/2 màu xanh đậm hoặc USB tùy loại bàn phím.

– Cắm chuột vào cổng PS/2 màu xanh đậm hoặc USB tùy loại chuột.

Khởi động và kiểm tra

Nhấn nút Power để khởi động và kiểm tra. Nếu khi khởi động máy phát 1 tiếng bip chứng tỏ phần cứng lắp vào đã hoạt động được. Nếu có nhiều tiếng bíp liên tục thì kiểm tra tất cả các thiết bị đã gắn vào đúng vị trí, đủ chưa.

Bảo trì phần cứng

Để đảm bảo máy của chúng ta luôn hoạt động tốt thì chúng ta cần phải duy trì thao tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ.

– Tháo gỡ các thiết bị theo trình tự ngược lại với trình tự lắp ráp ở trên.

– Lau chùi các thiết bị bằng bàn chải, cọ, khăn … để đảm bảo các thiết bị không bị bụi bám nhiều làm giảm khả năng giải nhiệt gây cháy thiết bị.

– Chải sạch các khe cắm RAM, PCI, AGP … để tăng khả năng tiếp xúc với các thiết bị.

Cấu hình CMOS Setup Ultility

CMOS Setup Ultility

Tùy từng loại mainboard cách bố trí màn hình thiết lập CMOS khác nhau, các chức năng với tên gọi cũng khác nhau. Đối với các mainboard thông thường hiện nay dùng phím DELETE. Trên màn hình khởi động sẽ có dòng chữ hướng dẫn Press DEL to enter Setup. Một số cách kích hoạt trình setup để vào màn hình thiết lập CMOS:

Bảng phím tắt vào BIOS

Các thông tin cần thiết lập trong CMOS bao gồm:

– Ngày giờ hệ thống.

– Thông tin về các ổ đĩa

– Danh sách và thứ tự ổ đĩa giúp tìm hệ điều hành khởi động máy.

– Thiết lập cho các thiết bị ngoại vi.

– Cài đặt mật khẩu bảo vệ.

Khi vào chương trình CMOS Setup Ultility có màn hình giống Bảng phím tắt vào BIOS ở trên (có thể khác một vài chức năng đối với các nhà sản xuất khác nhau).

Màn hình CMOS Setup utility

Standard CMOS Setup

Standard CMOS Setup

– Date: ngày hệ thống, Time: giờ của đồng hồ hệ thống

– Primary Master: thông tin về ổ đĩa chính gắn trên IDE1.

– Primary Slave: thông tin về ổ đĩa phụ gắn trên IDE1.

– Secondary Master: thông tin về ổ đĩa chính gắn trên IDE2.

– Secondary Slave: thông tin về ổ đĩa phụ gắn trên IDE2.

– Drive A: thông tin về ổ mềm, nếu có sẽ hiển thị loại ổ mềm hiện đang dùng 1.44M 3.5 Inch.

– Drive B: không còn sử dụng nên sẽ hiển thị dòng None, hoặc Not Installed

– Nếu thông tin về các ổ gắn trên IDE không có chứng tỏ các ổ này chưa hoạt động được, bạn phải kiểm tra lại ổ đĩa gắn đủ 2 dây dữ liệu và nguồn chưa, có thiết lập ổ chính, ổ phụ bằng jumper trong trường hợp gắn 2 ổ trên 1 dây chưa.

BIOS features setup (advanced BIOS setup)

Advanced BIOS Setup

– First Boot Device: chọn ổ đĩa để tìm HĐH đầu tiên khởi động máy.

– Second Boot Device: ổ thứ 2 nếu không tìm thấy HĐH trên ổ thứ nhất.

– Third Boot Device: ổ thứ 3 nếu không tìm thấy HĐH trên 2 ổ kia.

– Ví dụ: khi muốn cài hệ điều hành thì phải chọn ở mục First Boot Device là CD-ROM để máy khởi động từ đĩa CD và tiến hành cài đặt

Integrated Peripherals

Advanced BIOS Setup

Thiết lập cho các thiết bị ngoại vi, mục này cho phép bạn cho phép sử dụng hay vô hiệu hóa các thiết bị trên mainboard như IDE, khe PCI, cổng COM, cổng LPT, cổng USB. Chọn Auto: tự động, Enanled: cho phép, Disable: vô hiệu hóa.

Một số chức năng khác

– Supervisor Password: thiết lập mật khẩu bảo vệ CMOS.

– User Password: thiết lập mật khẩu đăng nhập vào máy.

– IDE HDD Auto Detection: kiểm tra thông tin về các ổ cứng gắn trên IDE.

– Save & Exit Setup (F10): Lưu các thiết lập và thoát khỏi màn hình CMOS.

– Exit Without Saving: Thoát nhưng không lưu các thiết lập.

– Để truy cập lại CMOS Setup Utility nếu quên Password CMOS:

  1. Thiết lập jumper Clear CMOS để xóa password CMOS.
  2. Tháo pin CMOS, đợi một lúc và gắn vô lại.
  3. Nhấn nút Reset CMOS trên mainboard(nếu có).
  4. Dùng password mặc định của nhà sản xuất BIOS.
  5. Sử dụng phần mềm xóa password CMOS.
Nâng cấp BIOS

– Các hãng sản xuất mainboard lớn đều định kỳ đưa ra các file BIOS phiên bản mới dùng để giải quyết các vấn đề tương thích của mainboard trong ứng dụng thực tế nhằm thích ứng với các hệ điều hành và các phần cứng mới.

– Các tập tin cập nhật BIOS thường có phần mở rộng là *.bin.

– Kiểm tra thông tin về phiên bản của BIOS tại Start àAll Programs à Accessories à System Tools à System Information à BIOS Version/Date.

– Chú ý: sử dụng đúng phiên bản cập nhật BIOS dành cho mainboard, đảm bảo các điều kiện để máy hoạt động bình thường trong khi nâng cấp.

Đánh giá post

chuyên mục
từ khoá
chia sẻ